Học làm kế toán tổng hợp
Học làm kế toán thuế
Học làm kế toán trên phần mềm
Học làm kế toán trên Excel








Kế Toán Tiền Lương

Mẫu bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ và cho ngoại tệ

giảm 50% học phí

1. Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ ( Mẫu số 08a-TT)

Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

Đơn vi: Công ty kế toán Hà Nội
B phn:……….
                      Mu s: 08a – TT
      (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
           Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BNG KIM KÊ QU

(Dùng cho VNĐ)
Số:…………………

Hôm nay, vào ….giờ …ngày …tháng …năm …
Chúng tôi gồm:
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện kế toán
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện thủ quỹ
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện ………..
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:

STT Diễn giải Số lượng Số tiền
A B 1 2
I Số dư theo sổ quỹ: x …………………
II Số kiểm kê thực tế x …………………
1 Trong đó:    
2 – Loại ………………… …………………
3 – Loại ………………… …………………
4 – Loại ………………… …………………
5 – … ………………… …………………
III Chênh lệch (III = I – II) x …………………

 
– Lý do: + Thừa: ………………………………………………………………………………………..
+ Thiếu: ……………………………………………………………………………………….
– Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: …………………………………………………………………………
 

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Th qu
(Ký, họ tên)
Người chu trách nhim kim kê qu
(Ký, họ tên)

* Cách viết bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ)

Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu), bộ phận.
Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (….giờ …..ngày …..tháng …..năm …..). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ  tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.
          – Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ.
          – Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại ngày, giờ cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2.
          – Dòng “Số kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại tiền vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2.
          – Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ với số kiểm kê thực tế.
          Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết.
          Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
          – 1 bản lưu ở thủ quỹ.
          – 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.

2. Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng bạc… (Mẫu số 08b-TT)

Biên bản nhằm xác nhận tiền ngoại tệ tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

Đơn vi: Công ty kế toán Hà Nội
B phn:……….
                      Mu s: 08b – TT
      (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
           Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BNG KIM KÊ QU

(Dùng cho ngoi t, vàng, bc, kim khí quý,đá quý)
Số:…………………

Hôm nay, vào ……giờ …..ngày …..tháng …..năm …..
Chúng tôi gồm:
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện kế toán
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện thủ quỹ
Ông/Bà: ……………………………………………………………………………….Đại diện ………..
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng, bạc … kết quả như sau:
 

STT Diễn giải Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Tính ra VNĐ Ghi chú
Tỷ giá VNĐ
A B C 1 2 3 4 D
I Số dư theo sổ quỹ x x ……….. ……….. ……….. ………..
II Số kiểm kê thực tế (*) x x ……….. ……….. ……….. ………..
1 – Loại ……….. ………. ……….. ……….. ……….. ………..
2 – Loại ……….. ………. ……….. ……….. ……….. ………..
3 – … ……….. ………. ……….. ……….. ……….. ………..
III Chênh lệch ( III = I – II) x x ……….. ……….. ……….. ………..

– Lý do: + Thừa: ………………………………………………………………………………………..
+ Thiếu: ……………………………………………………………………………………….
– Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: …………………………………………………………………………
 

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Th qu
(Ký, họ tên)
Người chu trách nhim kim kê qu
(Ký, họ tên)

* Cách viết bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc…)

Góc trên bên trái ghi tên đơn vị, bộ phận. Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên.
          Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (…giờ …..ngày …..tháng …..năm …..). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ  tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.
          – Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ .
          – Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào sổ quỹ tại ngày, giờ kiểm kê quỹ để  ghi vào cột 2, 4.
          – Dòng “Kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại ngoại tệ, …
          – Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ với số kiểm kê thực tế.
          Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của thủ quỹ, trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc Quỹ xem xét giải quyết.
          Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
          – 1 bản lưu ở thủ quỹ
          – 1 bản lưu ở kế toán quỹ.

Các bạn xem thêm: Mẫu bảng kê vàng bạc kim khí quý đá quý

KẾ TOÁN Hà Nội xin chúc các bạn làm tốt.
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)
Chia sẻ bạn bè
giam 50% hoc phi