Trang chủ » Định khoản hạch toán » Cách định khoản hạch toán chiết khấu thương mại mới nhất

Cách định khoản hạch toán chiết khấu thương mại mới nhất

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

( Theo TT 39/2014/TT-BTC )

1. Nếu chiết khấu thương mại theo từng lần mua:

– Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

=> Như vậy trường hợp này: Trên hoá đơn GTGT là giá đã chiết khấu rồi. (không thể hiện khoản chiết khấu trên hoá đơn)

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn

Có 511: Tổng số tiền (chưa có Thuế)

Có 3331: Thuế GTGT

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 156: Giá trị trên hoá đơn

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT

Có TK: 111, 112, 331:

2. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “hóa đơn GTGT” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Kế toán hạch toán như sau:

Trường hợp này khi kế toán bên bán lập hóa đơn sẽ có dòng ” Chiết khấu thương …%) , có số tiền ( vẫn ghi dương).

Bên Bán Bên Mua
– Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 : số tiền Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: giảm số thuế GTGT phải nộp
   Có TK 131: Tổng số tiền chiết khấu
– Phản ảnh doanh thu
  Nợ TK 131: Tổng số tiền chưa trừ chiết khấu
      Có TK 511: Doanh thu chưa chiết khấu.
      Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo DT chưa chiết khấu.

– Khi nhận được số tiền trên hóa đơn kế toán hạch toán:
Nợ 111, 112: Tổng số tiền đã trừ chiết khấu
Có 131: Tổng số tiền đã trừ chiết khấu

Nợ TK 156: Giá đã  giảm CK
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán ( đã trừ chiết khấu)

 

Để hiểu rõ chúng ta lấy một ví dụ cụ thể nha:
công ty kế toán Hà Nội có chương trình Mua 10 Tivi LCD 32IN ( giá 5.000.000 chưa thuế 10%) sẽ được chiết khấu thương mại 10%.
Và tháng 1/2014 Công ty Kế Toán Hà Nội bán hàng cho Công ty TNHH Bảo An:
Lần 1:  Công ty TNHH Bảo An mua 6 chiếc, thanh toán ngay bằng chuyển khoản.
Công ty kế toán Hà Nội hạch toán:
Nợ 112: 33.000.000
Có 511: 30.000.000
Có 3331: 3.000.000
Công ty Bảo An hạch toán:
Nợ 156: 30.000.000
Nợ 1331: 3.000.000
Có 112: 33.000.000
Lần 2: Công ty TNHH Bảo An mua 4 chiếc nữa, đủ điều kiện hưởng chiết khấu, chưa thanh toán . ( trên hóa đơn đã ghi Chiết khấu thương mại 10%, thành tiền là 5.000.000)
Công ty kế toán Hà Nội hạch toán:

– Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 : 5.000.000
Nợ TK 3331: 500.000
   Có TK 131: 5.500.000
– Phản ảnh doanh thu:
Nợ TK 131: 22.000.000
      Có TK 511: 4 x 5.000.000 = 20.000.000
      Có TK 3331:  2.000.000
Công ty TNHH Bảo An Hạch toán:
Nợ 156: 15.000.000
Nợ 1331: 1.500.000
Có 331: 16.500.000
Để cho tương ứng với bên bán thì Bảo An có thể hạch toán ra làm hai bút toán như sau:
+ Hạc toán hàng hóa:
Nợ 156:   20.000.000
Nợ 1331: 2.000.000
     Có 331: 22.000.000
+ Và hạch toán khoản chiết khấu thương mại:
Nợ 331: 5.500.000
     Có 1331: 500.000
    Có 156: 5.000.000

c. Nếu kết thúc chương trình (kỳ) khuyến mãi mới lập hoá đơn:

– Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

– Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại.

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 131, 111, 112 …

– Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK 131, 111, 112….: Số tiền Chiết khấu thương mại

Có TK: 156: giảm giá trị hàng mua vào.

Có TK: 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ.

Chú ý:

– Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.

– Chiết khấu thương mại là tính trên giá bán. Nếu giá bán đã bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp Trực tiếp) thì chiết khấu này tính trên giá đã có thuế. Nếu giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ) thì chiết khấu này tính trên giá chưa có thuế.